Corolla Altis 2.0 CVT

Động cơ xăng 2.0 lít Dual VVT-i, Hộp số tự động vô cấp thông minh CVT-i 

Đen (218); Bạc (1D4); Nâu vàng (4R0).

992,000,000

  • Mô tả
  • Đánh giá (0)

Mô tả

Giá của Corolla Altis 2.0 CVT –i 2015 là 944 triệu đồng và không phải ngẫu nhiên mà chúng tôi bắt đầu bài viết bằng câu này. Cũng không phải ngẫu nhiên mà Toyota Việt Nam yêu cầu các Đại lý chọn dùng Altis 2.0 là xe chạy thử? Mức giá bán được cho là chủ đề lớn nhất xung quanh phiên bản cao nhất của Toyota Altis thế hệ thứ 11 này ở Việt Nam. Khen có, chê có… vậy đâu mới là những nhận xét, phân tích đúng đắn nhất? Liệu rằng mức giá này có phù hợp và xứng đáng với những trang thiết bị mới trên xe? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về Altis 2.0 CVT-i để có câu trả lời chính xác nhất.

Do có những điểm tương đồng trong thiết kế ngoại – nội thất, kích thước tổng quát nên bài viết này xin đi nhanh tới những nội dung chính, là sự khác biệt và nổi trội hơn của Altis 2.0 CVT-i so với bản 1.8CVT. Quý khách vui lòng tham khảo thêm bài đánh giá chi tiết bản 1.8CVT ở ngay phía dưới danh mục sản phẩm liên quan.

Corolla Altis 2.0 CVT-i tại Toyota Thanh Xuân

NGOẠI THẤT:

Trên tổng thể thiết kế ngoại thất với kích thước lớn nhất trong cùng phân khúc, kiểu dáng hiện đại, lịch lãm và sang trọng thì phiên bản 2.0 có dáng vẻ hầm hố, đậm chất thể thao rõ rệt so với bản 1.8 thể hiện ở :

– Thiết kế lưới tản nhiệt với các thanh tản nhiệt mạ crôm xám mờ (ở bản 1.8 là mạ crôm sáng bóng) làm tăng vẻ mạnh mẽ cho xe. Cá nhân tôi ấn tượng với chi tiết vuốt dài cách điệu đầu mỗi thanh tản nhiệt cắm chìm vào cụm đèn pha trước.

– Cụm đèn trước: Thiết kế đèn Projecter (mắt bi), đèn chiếu gần và đèn chiếu sáng ban ngày công nghệ LED hiện đại, tự động cân bằng góc chiếu – công nghệ này hiện chỉ áp dụng trên các dòng xe cao cấp mang thương hiệu Lexus của Toyota, gần đây nhất là trên Prado 2014 bản faceflit. Bắt gặp Altis 2.0 trên phố, hẳn ai cũng sẽ rất ấn tượng với cụm đèn trước này. Thêm nữa, hệ thống đèn trên Altis 2.0 có trang bị công nghệ tự động bật/tắt khi trời tối/sáng; Tự động tắt đèn khi tắt động cơ (không cần thêm thao tác tắt đèn). Giống với bản 1.8CVT, đèn chiếu xa dạng halogen phản xạ đa chiều; cụm đèn hậu công nghệ LED.

– Phía dưới cụm đèn trước, cảm biến góc chỉ có trên Altis 2.0 CVT- i . Cảm biến góc là một trang bị rất hữu ích cho Khách khi xoay sở xe trong nhưng khoảng không gian hẹp, tuy nhiên với các đường phố hỗn loạn, đông dân cư như Hà Nội, TP HCM thì sẽ có chút phiền nhiễu.

– Thiết kế và chức năng của gương chiếu hậu tương tự như trên bản 1.8CVT, Camry 2014 – tích hợp đèn báo rẽ, chỉnh điện, gập điện, tính khí động học và thẩm mỹ cao.

Thiết kế gương chiếu hậu tương tự như trên xe Camry 2014

– Tay nắm nẹp chỉ crôm sáng tinh tế có thêm nút cảm ứng cho chìa khóa thông minh (Car-Keyless-Entry-System-Lock) trên vị trí cửa lái.

Tay nắm cửa sơn cùng màu thân xe, khéo léo giấu đi kích thước lớn . Nẹp chỉ Crôm tinh tế, sang trọng

Mâm xe: (chi tiết ngoại thất đáng chú ý nhất) với Mâm đúc 17inch thể thao 7 chấu kép – 14 nan, sơn đen bóng thiết kế dạng mặt cắt sắc lẹm đậm chất thể thao chắc chắn sẽ gây ấn tượng cho bất kỳ cái nhìn đầu tiên nào và hẳn rằng nhiều trong số đó sẽ nghĩ đây là phiên bản độ của những “tay chơi” cá tính. Hãng sản xuất là Michelin, dòng lốp Pilot Sport 3 – Một dòng lốp thể thao với hiệu năng cao, êm ái, bám đường tốt và tiết kiệm nhiện liệu . Thông số lốp 215/45R17 91V. Cách đọc:

  •   215 là bề rộng mặt lốp (mm)
  •   45 là tỉ lệ cho biết chiều cao của hông lốp, 45% chỉ đơn giản là 45% của 205 (=96.75mm)
  •   R là cấu trúc bố thép – loại thông dụng nhất hiện nay
  •   17: đường kính mâm xe (tính theo đơn vị inch; 1inch =25,4 mm)
  •   91: Chỉ số tải trọng (LI), cho biết tải trọng tối đa cho phép; A 91 LI chỉ tải trọng tối đa cho phép là 615 kg.
  •   V: chỉ số tốc độ (SS) chỉ số tốc độ tối đa cho phép. “H” là chỉ số tốc độ thông thường, ký hiệu “V”, “Z” là các chỉ số tốc độ cao

    Mâm xe với thiết kế đậm chất thể thao, gây ấn tượng cho bất kỳ cái nhìn đầu tiên nào

Phiên bản 1.8 sử dụng lốp xe hiệu DUNLOP với thông số 205/55R16 91V, mâm xe 16inch với thiết kế 5 chấu kép, xem giữa là 5 nan nhỏ. Thảng hoặc cũng đã có những khách hàng lại thích sự hiền hòa của larang mẫu 1.8 này hơn và có nhận xét rằng cảm giác như larang trên 2.0 là “độ” thêm. Dù thế nào, cũng phải thừa nhận rằng thiết kế và kiểu dáng của larang trên bản 2.0 ăn nhập xuất sắc với kiểu dáng thể thao chung của xe.

Ốp hướng gió cản trước

Ốp hướng gió sườn xe

Phía sau xe với đuôi gió sau, ốp hướng gió cản sau giả vân Cacbon

NỘI THẤT :

Điểm đáng nói và đáng khen đầu tiên về không gian nội thất trên Corolla Altis 2.0 đó là thiết kế rộng rãi, tiện nghi và sang trọng hơn nhiều so với “người tiền nhiệm” của mình, cụ thể:

– Xe sử dụng vật liệu (ghế da, bảng taplo, bệ tỳ tay….) tông màu đen sang trọng cho toàn thể không gian nội thất, điều thường được áp dụng ở phiên bản cao cấp nhất của mỗi mẫu xe. Trước đó, Altis 2012 sử dụng tông màu be sáng.

Không gian nội thất tổng thể phía trước

Bảng taplo ban đầu sẽ gây một chút cảm giác cao gồ lên cho những người ngồi vào khoang lái của Altis 2014 lần đầu nhưng sau khoảng 2-3 lần lên xe bạn sẽ quên dần đi điều này (sẽ tốt hơn nhiều nếu như thiết kế này thấp đi khoảng 0,5cm bởi với số đông khách hàng Việt Nam chỉ có “tạng người” cao chừng <1,7m). Một đường kẻ mạ crom xám bạc chạy ngang là điểm nhấn trang trí tinh tế và sang trọng cho taplo xe.

Màn hình DVD của hệ thống nghe nhìn; Nút khởi động Start/Stop và Hệ thống điều hòa

Hệ thống giải trí với màn DVD 7,1 inch cảm ứng, tích hợp khả năng nghe AM/FM, khe cắm thẻ nhớ SD, kết nối USB, AUX chân cắm chuẩn 3.5, khả năng đàm thoại rảnh tay – kết nối bluetooth. Màn hình cho hình ảnh nét mịn, âm thanh sống động, chắc chắn. Ngay phía dưới khu vực giải trí là hệ thống điều hòa tự động (tương tự như trên bản 1.8CVT).

– Hệ thống mở khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm (trang bị trên xe 2.0): Với một thao tác chạm tay nhẹ nhàng việc ra vào xe hay khởi động xe trở nên dễ dàng và đơn giản.

– Vô lăng: Tính thể thao được nhấn mạnh hơn với sự thay thế Vô lăng 4 chấu ở “đời” trước bằng vô lăng 3 chấu thể thao, bọc da, mạ bạc, có vát mép masagge các ngón tay cái. Vô lăng tích hợp các nút điều khiển âm thanh, chọn bài, đọc màn hình đa thông tin. Đặc biệt chỉ trên phiên bản 2.0 có trang bị lẫy chuyển số thể thao (phía sau) – một công cụ hỗ trợ đắc lực cho những ai yêu thích cảm giác lái thể thao. Cụm phím và chức năng kết nối bluetooth cũng chỉ có trên vô lăng Altis 2.0CVT –i.

– Gương chiếu hậu tích hợp Camera lùi: Gương chiếu hậu trong xe 2 chế độ ngày đêm, tích hợp sẵn Camera báo lùi cho hình ảnh sắc nét có vạch phân định khoảng cách rõ ràng giúp cho người lái dễ dàng và nhanh chóng thực hiện các thao tác lùi đậu xe. Đối với các xe không có trang bị này, nếu muốn lắp thêm Khách hàng bắt buộc phải có thêm trang bị màn hình DVD trước (nghĩa là thêm 1 khoản chi phí đáng kể)

Camera lùi trên gương chiếu hậu sắc nét, gọn gàng và thiết thực

– Ghế ngồi: Nội thất ghế da tông màu đen cao cấp chỉnh điện 10 hướng ghế lái và 4 hướng với ghế phụ (tương tư như bản 1.8AT). Thiết kế ghế thể thao với việc tăng các đường cong sang hai bên, tạo các rãnh ngang ghế… khiến khách hàng luôn cảm nhận rõ ràng được sự tiện nghi và sang trọng. Hàng ghế thứ 2 có bệ tỳ tay với hộc đựng cốc, khả năng gập 40/60 linh hoạt dễ dàng cho việc lấy đồ ở khoang hành lý cũng như mở rộng thể tích khoang hành lý. Do việc lấn xuống khoang hành lý 5m trong thiết kế tổng thể nên không gian khu vực ghế sau cũng như khoảng để chân phía sau trở nên rộng rãi và thoải mái hơn rất nhiều phiên bản trước.

Ghế da màu tông màu đen thiết kế thể thao, các đường chỉ may đều, tỉ mỉ; Chất liệu ghế cao cấp

Ghế lái điều chỉnh 10 hướng, ghế hành khánh phía trước 4 hướng

Hàng ghế sau thiết kế ngả ra sau nhiều hơn, khoảng để chân rộng rãi hơn

–          Điểm trừ(theo cá nhân tôi): Ngoài thiết kế bảng taplo cho cảm giác hơi cao phía trước, phía bên vách tỳ tay (vị trí đặt nút lên xuống kính) của Corolla Altis thế hệ mới không mạ bạc là điểm có thể bị nhắc tới, đây lại là vị trí hay được chạm tới, ngay trong tầm mắt của Khách hàng.

Khu vực này nên mạ bạc, xám mờ như thanh cầm kế bên

VẬN HÀNH:

Sự khác biệt về cảm giác vận hành giữa hai phiên bản Altis 1.8 và 2.0 ở thế hệ trước là không quá rõ ràng khi chỉ là hơn nhau 0,2lít dung tích động cơ, nhưng ở thế hệ mới thì rõ rệt hơn nhiều:

– Động cơ 2.0 Dual VVT-i, DOHC với ACIS, trong đó:

  •  2.0 : Tổng thể tích làm việc của 4 xilanh (lít)
  •  Dual VVT-i(Variable Valve Timing with Intelligence): Hệ thống điều phối van biến thiên thông minh. Khi động cơ hoạt động, dự trên việc đo đạc hàng loạt các tín hiệu (tốc độ, nhiệt độ, tải trọng, vị trí chân ga…) gửi về ECU trung tâm thông qua các cảm biến, ECU động cơ sẽ điều khiển các cơ cấu chấp hành tác động để điều khiển đóng/mở sớm/muộn các xupap nạp và thải nhiên liệu/khí thải của động cơ giúp làm tăng hiệu suất động cơ, êm ái hơn, tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải.
  •  DOHC(Double Overhead Camshaft): Chỉ loại động cơ bố trí hai trục cam (cam kép) trên mỗi đỉnh xilanh. Mỗi xi lanh có hai xu pap nạp và 2 xupap xả đảm bảo hiệu quả nạp thải tối ưu
  •  ACIS: Hệ thống biến thiên chiều dài đường ống nạp cho phép đưa lưu lượng khí nạp vào động cơ tương ứng với điều kiện vận hành (tải trọng, tốc độ, nhiệt độ…)

    Dual VVT-i hiện vẫn là công nghệ động cơ hiện đại nhất trong các dòng Toyota lắp ráp tại VN hiện nay

Tất cả các công nghệ trên giúp động cơ Altis 2.0 sản sinh công suất max 143 mã lực(hp) tại vòng tua máy 6200 và Mômen xoắn tối đa 187Nm tại vòng tua máy 3600 (v/phút). Con số này trên bản 1.8AT là 138 / 6400 và 173 / 4000 chỉ số thấp hơn, trên vòng tua máy cao hơn.

– Hộp số: Cao cấp hơn CVT trên bản 1.8, Altis 2.0 dùng hộp số tự động vô cấp thông minh (Continuously Variable Transmission Intelligence) hoạt động trên một hệ thống puli (ròng rọc) và dây đai truyền cho phép một sự thay đổi vô cấp và liên tục giữa giới hạn thấp nhất và cao nhất được quy ước phân chia thành 7 cấp ảo (6 số tiến và 1 số lùi). Bên cạnh cơ cấu điều khiển chính, lẫy chuyển số sau vô lăng cho phép người lái xe trải nghiệm những cảm giác vận hành thể thao, thực tế của chiếc xe chỉ với những thao tác đơn giản với đầu các ngón tay.

Mô phỏng cơ bản của các hệ thống ABS, VSC và TRC

– Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC (Traction Control): TRC kiểm soát việc quay trơn của bánh xe khi khởi hành hay khi tăng tốc trên đường trơn trượt. Trong các dòng xe hiện tại của Toyota Việt Nam sản xuất và phân phối tại Việt Nam hiện mới chỉ có 2 xeLand Cruiser có trang bị này.

– Hệ thống cân bằng điện tử VSC(Vehicle Stablility Control hay còn được gọi là ESP – Electronic Stability Program): được điều khiển bằng hệ thống tự động giúp kiểm soát tình trạng trượt  và tăng cường sự ổn định khi xe vào cua.

– Hệ thống treo: Tiếp tục sử dụng cơ cấu McPherson cho phía trước và thanh xoắn cho phía sau nhưng với việc có thêm các trang bị hỗ trợ bên trên cùng sự tinh chỉnh lại của các kỹ sư Toyota, Corolla Altis 2014 hoạt động êm ái và mượt mà trên cả đường bằng và các cung đường mấp mô, các dao động thân xe được hạn chế tối đa và cảm giác ôm cua cho người lái thêm sự tự tin. Vô lăng với  hệ thống lái trợ lực điện cho cảm giác điều khiển chính xác.

AN TOÀN:  

Trên thực tế VSC  được tính là một trang bị an toàn chủ động cho xe, ngoài ra các trang thiết bị an toàn trên bản 2.0 cũng đầy đủ và tương tự như ở bản 1.8 CVT, xin liệt kê nhanh:

  •   Hệ thống phanh đĩa 4 bánh (đĩa trước thông gió, đĩa sau đặc)
  •   Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  •   Hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD
  •   Hỗ trợ phanh gấp BA
  •   Cảm biến lùi xe và cảm biến 4 góc
  •   Túi khí hành khách và người lái phía trước
  •   Hệ thống dây đai an toàn 3 điểm chạm cho tất cả các hàng ghế, móc ghế an toàn trẻ em Iso Fix.
  •   Khung xe GOA tiêu chuẩn toàn cầu của Toyota
  •   Cột lái tự đổ và Bàn đạp phanh tự đổ

    Màu đen trên Altis 2.0, cũng rất đẹp và hầm hố

KẾT LUẬN:

Corolla Altis 2.0 CVT-i  đã thể hiện được rõ nét tinh thần Wakudoki (một cụm từ trong tiếng Nhật với ý nghĩa “Phấn khích từng nhịp đập”) đó là cảm giác phấn khích qua ngoại hình trẻ trung, lịch lãm và thể thao; nội thất sang trọng, chất lượng và tinh tế. Cảm xúc và  niềm hứng khởi khi được cầm lái và trải nghiệm một chiếc xe mang tính biểu tượng và thành công nhất của một thương hiệu hàng đầu thế giới; Thêm nữa là sự yên tâm về độ bền, độ tin cậy, chất lượng dịch vụ, tính kinh tế vận hành, giá trị sang nhượng… Tuy nhiên như đã nói ban đầu,  giá bán có lẽ là điều e ngại nhất của Altis 2.0. Cá nhân tôi cho rằng Altis 2.0 có giá hợp lý với những trang bị ngoại – nội thất đã liệt kê (mỗi một gạch đầu dòng phân tích phía trên là những trang bị hoặc tính năng mà Altis 2.0 hoặc có hoặc cao cấp hơn bản 1.8, thậm chí ngay cả khi đem so sánh  với với Camry 2.0E). Điều bất hợp lý có lẽ bởi mức giá này nó vượt quá so với khoảng phân khúc mà người ta vốn vẫn định hình cho Altis  bấy lâu nay, cùng với đó là sự đụng chạm với ngay chính đàn anh Camry 2.0E, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các mẫu xe mới của các đối thủ cạnh tranh…

Một vài phân tích nhỏ, hy vọng sẽ giúp ích được Quý khách có cho mình quyết định đúng đắn và chính xác nhất.

Linh Trần

Hotline Toyota Thanh Xuân: 0984 515 299

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Corolla Altis 2.0 CVT”